a. Do ý muốn chủ quan của con người
b. Do lý tính thế giới quy định.
c. Do nhu cầu của thực tiễn.
d. Cả a, b và c
Câu 2. Triết học ra đời khi nào?
a. Ngay khi xuất hiện con người.
b. Khi khoa học xuất hiện.
c. Khi tư duy của con người đạt trình độ cao cỏ khả năng trừu tượng
hoá, khái quát hoá, rút ra cái
chung qua vô vàn sự kiện riêng lẻ.
d. Cả a, b và c
Câu 3. Tìm câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi: triết học là gì?
a. Là môn khoa học nghiên cứu về thế giới.
b. Là môn khoa học
nghiên cứu về tư duy.
c. Là môn khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất
của tự
nhiên, xã hội và tư duy.
d. Cả a, b và c.
Câu 4. Đâu là định nghĩa đầy đủ và hợp lý nhất về triết học?
a. Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới
b. Triết học là tri thức lý luận của con người.
c. Triết học là hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới, về vị
trí, vai trò của con người
trong thế giới ấy.
d. Cả a, b và c
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
a. Những bộ phận khác nhau của thế
giới.
b. Những mặt khác
nhau của xã hội.
c. Thế giới bao gồm cả xã hội, con người như một chỉnh thể.
d. Cả a, b và c.
Câu 6. Nhận định nào dưới đây là không đúng?
a. Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của triết học.
b. Tự nhiên không phải là đối tượng nghiên cứu của
triết học.
c. Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và của triết học.
d. Cả a, b và c.
Câu 7. Trong các câu sau, đâu là cách diễn đạt mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học?
a. Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức, quyết định sự tồn tại của ý thức.
b. Các sự vật trong thế giới liên hệ với nhau và luôn vận động phát triển.
c. Cảm giác của con người cỏ phải là hình ảnh đúng đắn về sự vật không, hay chỉ là tượng trưng của sự vật?
d. Nhận thức cảm tính có những hình thức cơ bản là cảm giác, tri giác,và biểu tượng.
Câu 8. Trong các câu nói sau đây đâu là cách diễn
đạt mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học?
a. Cảm giác của con người là hình ảnh
chân thực, sinh động về sự vật.
b. Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau.
c. Sự tồn tại của vật không lệ thuộc vào cảm giác,
y thức của con người.
d. Cả a, b và c
a. Sự tồn tại của vật là do cảm giác của con người quyết định
b. Tìm hiểu mối liên hệ giữa các sự vật trong tự nhiên.
c. Tìm hiểu quá
trình vận động của các hạt cơ bản.
d. cả a,b,c.
Câu 10. Trong các câu nói sau đây, đâu ko phải là cách diễn đạt về vấn đề cơ bản của triết học?
a.
Các sự vật trong thế giới vật chất có liên hệ với nhau không?
b. Thế giới vật chất tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức, quyết định sự tồn tại của tư duy, y thức.
c. Hình ảnh về sự vật trong tư duy con người phù hợp với sự vật trong hiện thực khách quan.
d. Cả a, b và c
Câu 11. Đâu là định nghĩa
đúng về vấn đề cơ bản của triết học?
a. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất là gì, nó tồn tại như thế nào.
b. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề ý thức là gì, nó có nguồn gốc từ đâu.
c. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa
y thức với vật chất.
d. Cả a, b và c
Càu 12. Đâu là cách diễn đạt
vấn đề cơ bản của triết học
a. Những hình thức của tư duy từ đâu sinh ra.
b. Những khái niệm toán học do tư
duy thuần tuý sáng tạo ra, có phản ánh quan hệ hiện thực không?
c.
Cả a và b.
d. Cả a. b và c
Câu 13.Đâu là định
nghĩa đúng về chủ nghĩa duy vật?
a. CNDV là hệ thống triết
học
cho rằng thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
b. CNDV là hệ
thống triết học cho rằng giới tự nhiên là tồn tại khác của tinh thần thế giới.
c. CNDV là hệ thống triết học cho rằng vật chất tồn tại
độc lập với thức,
ý thức phụ thuộc vào vật chất, do
vật chất quyết định.
d. CNDV là hệ thống triết học coi trọng nhu cầu vật chất của con người và xem nhẹ nhu cầu tinh thần của con người.
Câu 14. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là thế nào?
a. Thừa nhận vật chất tồn tại độc lập.
b. Thừa nhận thực thể tinh thần tồn tại độc lập và
quy định sự tồn tại của vật chất.
c. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. Mọi sự vật chỉ là
phức hợp cảm giác của cá nhân chủ thể.
d. Cả a, b và c
Câu 15. Vị mặn của muối
là do cảm giác của con nguời quy định. Luận điểm đó thuộc quan điểm
của trào lưu triết học nào?
a. CNDVSH b. CNDVBC c. CNDT
chủ quan d. CNDT khách quan
Câu 16. Không thể khẳng định một vật tồn
tại khi không cảm nhận được nó. Đó là quan điểm của:
a. CNDVSH b. CNDVBC c. CNDT khách quan d.
CNDT chủ quan
Câu 17. Vị ngọt của đường và vị mặn của muối
là do kinh nghiệm của con người quyết định.
Đó là quan điểm cùa triết học nào?
a. CNDV siêu hình b. CNDV biện chứng c. CNDT khách quan d.
CNDT chủ quan
Câu 18. Khái niệm cái bàn nói chung tồn
tại trước cái bàn cụ thể, quy định sự tồn tại của cái bàn cụ thể. Đó là quan điểm của
a. CNDVBC. b. CNDVSH c.
CNDT khách quan d. CNDT chủ quan.
Câu 19. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật
a. Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.
b. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
c. ý thức tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào vật chất
d. Phương án
a và b.
Câu 20. Chủ nghĩa duy vật có
những hình thức cơ bản nào?
a. Chủ nghĩa duy vật chất phác
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c. Chủ nghĩa duy vật biện chúng
d. Cả a, b và c.
Câu 21. Triết học
nào dưới đây thuộc các hình thức cơ bản của chủ
nghĩa duy vật.
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d. Phương án a và c
Câu 22. Ai là nhà
triết học duy vật tiêu biểu trong thời kỳ
cổ đại?
a. Đêmôcrít c. Platôn
b. Talét d. Hêracít.
Câu 23. Trường phái triết học nào cho ý thức là tính thứ nhất quyết định sự tồn tại của vật chất?
a. CNDT chủ quan c. CNDV
b. CNDT khách quan d. Phương án a và b
Câu 24. Đâu là triết học nhất nguyên ?
a. Vật chất là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của ý thức.
b. Vật chất và ý thức song song tồn
tại, không cái nào quyết định cái nào.
c. Ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.
d. a và c
Câu 25. Vấn đề cơ bản của triết học là
vấn đề nào?
a. Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
b. Vấn đề quan hệ giữa tư nhiên và xã hội
a. Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
b. Vấn đề quan hệ giữa tư nhiên và xã hội
c. Vấn đề quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên
d. Cả a, b vã c
Câu 26. Tại sao vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của triết học?
a. Vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề triết
học khác.
b. Vì các nhà triết học quy
ước
với nhau như vậy.
c. Vì đó là vấn đề xuất hiện ngay khi triết học ra đời.
d. Cả a, b và c
Câu 27. Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?
a. Một c. Ba
b. Hai d.Bốn
Câu 27. Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
a.
Ba mặt.
Đó là: 1) Vật chất là gì 2) ý thức là gì 3) khả năng nhận thức của con người như thế nào.
b.
Hai mặt. Đó là: 1) Vật chất quyết định ý thức, hay ngược lại 2) khả năng nhận thức của con người.
c. Hai mặt. Đó là:
1) Vật chất là gì 2) ý thức là gì.
d. Cả a,
b và
c
Câu 28. Trong các
nhận định sau đâu là triết học nhị
nguyên
a. Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái
nào.
b. Vật chất tồn tại khách quan, quyết định ý thức.
c.
ý thức tồn tại khách
quan, quyết định sự tồn tại của vật chất.
d. Cả a, b và c
Câu 29. Cho rằng: hòn đá. cái cây, con ngựa v.v. tồn tại là
do những yếu tố vật chất quyết định; còn hình
ảnh về hòn đá, cái cây, con ngựa ...
là do yếu tố tinh thần, ý thức quyết định, không liên quan gì đến các yếu tố vật chất. Đó là quan điểm của triết học nào?
a. CNDV siêu hình c. CNDT chủ quan
b. CNDV biện chứng d. Triết học nhị nguyên
Câu 30. Trong các
nhận định sau, đâu là quan điểm của triết học nhất nguyên duy tâm.
a. Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai do vật chất quyết định.
b. ý thức là tính thứ nhất, quyết dịnh sự tồn tại của vật chất.
c. Vật chất và ý thức tồn lại độc lập không cái nào quyết định cải nào.
d. Cả a, b và c
Câu 31. Trong các nhận định sau, đâu là quan điểm của triết học nhất nguyên duy vật.
a. Vật chất là tính thứ nhẩt, ý thức là tính thứ hai do vật chất quyết
định.
b. ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.
c. Vật chất và ý thức tồn tại độc lập không cái nào quyết định cái nào.
d. Cả a, b và c
Câu 32. Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa duy vật chất phác.?
a. Đồng nhất vật chất với một số dạng vật chất cụ thể.
b. Viện đến thần linh thượng đế để giải thích thế giới.
c. Những kết luận có tính trực quan nên còn rất ngây thơ, chất phác.
d. phương án a và c
Câu 33. Đâu là đặc điểm
của chủ nghĩa duy vật chất phác. ?
a. Những kết luận còn rất ngây thơ, chất phác
b. Kết luận còn chất phác, nhưng cơ bản là đúng, đã lấy tự nhiên để
giải thích tự nhiên.
c. Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình máy móc.
d. Phưong án a
và c
Câu 34. Chủ nghĩa duy
vật nào nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó nằm trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại.
a. CKDV chất phác cổ đại c. CNDV siêu hình
b. CNDVBC d. CNDT
Câu 35. Cho rằng
giới tự nhiên và xã hội tồn lại
hoàn toàn độc lập với nhau, không quan hệ gì với nhau.
Đó là quan điểm của triết học nào ?
a. CNDVBC c. CNDT khách quan
a. CNDVBC c. CNDT khách quan
b. CMDT chủ quan
d.
CNDV siêu
hình
Câu 36. Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới như thế nào ?
Như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận của nó tách rời nhau .
Như một dòng sông trôi đi liên tục, các
bộ phận đều đồng nhất với nhau
Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất biện chứng với nhau. Thế giới
thống nhất ở tính vật chất của
Thế giới vừa đa dạng, vừa thống nhất. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
Câu 37. Trong những nhận định sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan ?
a. ý niệm về cái nhà tồn lại độc lập, trước cái nhà cụ thể và quyết
định sự tồn tại của cái nhà cụ thể.
b.
Cái nhà tồn tại là do con người cảm nhận được.
c.
Sự tồn tại của cái nhà cụ thể
là do sự kết hợp các các yếu tố vật chất quy định, không phải do ý niệm hay do cảm giác của con người quyết định.
d.
Cả a, b và c
Câu 38. Chủ nghĩa duy tâm có mấy loại?
a. Hai loại b. Ba loại c. Bốn loại d. Một loại
Câu 39. Các loại chủ nghĩa duy tâm giống nhau ở chỗ nào:
a.
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật
chất.
b.
Phủ nhận sự tồn tại độc lập của ý thức.
c.
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, thừa nhận ý thức tinh thần sáng tạo ra thế giới vật chất.
d.
Phương án a và c
Câu 40. Đâu là phương pháp biện chứng ?
a.
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời.
b. Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
c.
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động.
d.
Cả a, b và 0
Câu 41. Đâu là phương pháp biện chứng ?
a.
Xem xét sự vật trong irạng thái cô lập, tách rời.
b. Xem xét sự vật trong sự vận động, phát triển.
c.
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động
d.
Cả a, b và c.
Câu 42. Đâu là phương pháp
siêu hình ?
a.
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập,
tách rời.
b.
Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
c.
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận dộng.
d.
Cả
a và c
Câu 43. Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng ?
a.
Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại.
b.
Phép siêu hình.
c.
Phép biện chứng duy tâm khách quan.
d. Cả a và c
Câu 44. Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng ?
a.
Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại.
b.
Phép biện chứng duy tâm khách quan.
c.
Phép biện chứng duy vật
d. Cả a, b và c
Câu 45. Trường phái triết học nào thời kỳ cổ đại nêu ra thuyết
nguyên tử ?
a. CNDV c. Thuyết nhị nguyên
b. CNDT d. Cả a, b và c
Câu 46. Câu nói: Không thể tắm hai lần trong cùng một dòng sông, là của nhà triết học nào?
a. Xôcrát b. Platon c. Hêraclit d. Dêmôcrit
Câu 47. Sắp xếp các hình thức thế giới quan như thế nào là đúng theo thứ tự thời gian xuất hiện từ sớm đến muộn ?
a.
Huyền thoại – triết học - tôn giáo
b.
Triết học - tôn giáo - huyền thoại.
c. Huyền thoại - tôn giáo - triết học
d.
Cả a, b và c
Câu 48. Trường phái triết học nào cho rằng nước là cơ sở tồn tại của các sự vật trong thế giới.
a. CNDV biện chứng c. CNDV chất phác
b. CNDV siêu hình d.
CNDT khách quan
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét